Tel/ Fax: 0383.528.886 - Hotline: 0972.470.777- Email: vinagreens@gmail.com - Web: www.vinagreens.com
DỊCH VỤ
SẢN PHẨM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline - 0972.470.777

Kinh doanh - 038.3851453
Hôm nay: 34 | Tất cả: 100,849
VINA GREENS
 
TIN TỨC
Quy hoạch ngành công nghiệp chế biến nghệ an đến năm 2020
Tin đăng ngày: 14/5/2015 - Xem: 1174
 

1. Chế biến thức ăn chăn nuôi:

- Phát huy hết công suất 03 nhà máy hiện có trên cơ sở đảm bảo các quy định về bảo vệ môi Trường; Kêu gọi thu hút đầu tư thêm 01 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất trên 60.000 tấn/năm tại khu vực huyện Đô Lương.

- Khuyến khích phát triển 20 cơ sở chế biến quy mô nhỏ sản xuất thức ăn chăn nuôi (có công suất 500 - 1.000 tấn/cơ sở/năm) đảm bảo các yếu tố về môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tổng công suất từ 10.000-15.000 tấn/năm.

2. Chế biến thịt gia súc, gia cầm:

- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy Chế biến và Xuất khẩu Súc Sản Nghệ An.

- Thu hút đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại Khu công nghiệp Nam Cấm, có công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

- Phát triển các cơ sở giết mổ thịt gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường, để tạo nguồn lực thực phẩm sạch cung ứng cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 120 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, với công suất giết mổ dự kiến đạt khoảng 600 - 700 con trâu bò/ngày đêm, 4.000 - 4,500 con lợn/ngày đêm và khoảng trên 15.000 con gia cầm/ngày đêm, trong đó 30 % cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ.

- Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng, 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao vào các cơ sở tập trung. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm giết mổ tại vùng đồng bằng, 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.

3. Chế biến sữa:

- Phát huy hết công suất của Nhà máy sữa Vinamilk tại thị xã Cửa Lò và Nhà máy sữa TH tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến sữa TH công suất 300.000 tấn/năm tại xã Nghĩa Sơn huyện Nghĩa Đàn, phấn đấu đưa vào hoạt động trong năm 2017.

- Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng sữa chế biến đạt khoảng 450 - 500 triệu lít/năm.

4. Sản xuất đường kính:

- Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con từ 2.500 tấn lên 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam từ 1.000 tấn lên 1.500 tấn mía cây/ ngày.

- Từng bước cải tiến, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ tại các Nhà máy để tạo thêm sản phẩm phụ sau đường (sản xuất cồn, phân vi sinh,...) nâng cao hiệu quả đầu tư.

5. Chế biến chè:

- Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè đang có thị trường ổn định, đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm.

- Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,...

- Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.

6. Chế biến cao su:

Rà soát, sắp xếp lại các Nhà máy hiện có để đổi mới công nghệ đảm bảo các điều kiện về môi trường; Thu hút đầu tư xây dựng mới khoảng 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng mủ cao su khô đạt 14.000-15.000 tấn/năm.

7. Chế biến sắn:

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột sắn công suất 500 tấn sắn tươi/ngày tại huyện Anh Sơn đi vào sản xuất. Nâng tổng công suất chế biến quy mô công nghiệp từ 800 tấn lên 1.300 tấn sắn tươi/ngày.

- Phát huy công suất Nhà máy sắn Thanh Chương (500 tấn sắn tươi/ngày); Nhà máy sắn Yên Thành (300 tấn sắn tươi/ngày), trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về môi trường.

- Thay đổi công nghệ chế biến, khắc phục ô nhiễm môi trường tại Nhà máy chế biến bột sắn tại xã Nghĩa Long huyện Nghĩa Đàn để đáp ứng yêu cầu sản xuất và bảo đảm môi trường.

8. Chế biến nước hoa quả: Phát huy hết công suất Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu Nghệ An để chế biến cô đặc sản phẩm từ chanh leo, gấc,...

9. Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

9.1. Chế biến gỗ:

- Duy trì và phát huy công suất các cơ sở sản xuất chế biến gỗ công nghiệp hiện tại;

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ thanh và gỗ MDF của Công ty CP Lâm Nghiệp Tháng Năm tại Nghĩa Đàn (đến năm 2020 gỗ MDF đạt 400.000 m3 sản phẩm/năm, ván ghép thanh xuất khẩu đạt 10.000 m3 sản phẩm/năm).

- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy sản xuất chế biến, gỗ than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn công suất 240.000m3 gỗ ván ghép/năm và 60.000 tấn viên gỗ nén/năm.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy chế biến gỗ tại Thanh Xuân huyện Thanh Chương công suất 15.000 m3 gỗ ván ghép/năm và 30.000 tấn viên gỗ nén/năm, đưa vào sản xuất từ quý III/2015.

9.2. Chế biến bột giấy: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khôi phục lại nhà máy bột giấy Tân Hồng, sớm đưa vào hoạt động.

9.3. Chế biến dăm gỗ:

Giảm dần tiến tới chấm dứt sản xuất dăm gỗ, dành nguyên liệu cho chế biến gỗ MDF, gỗ ván ghép, than củi sạch, bột giấy hiệu quả cao hơn.

10. Chế biến thủy sản:

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo VSATTP. Đến năm 2020 có 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến cá hộp RoyalFood, Nhà máy nước mắm của Tập đoàn Masan tại Khu công nghiệp Nam Cấm.

Đến năm 2020 đạt 32.000 tấn sản phẩm các loại.

- Khuyến khích các cơ sở chế biến theo nghề truyền thống đảm bảo VSATTP và môi trường. Chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8.000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít. Số cơ sở chế biến truyền thống đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ 80-90% tổng số cơ sở.

- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại (kho lạnh không nằm trong dây chuyền sản xuất): Giai đoạn 2015-2020 xây dựng thêm 20 kho lạnh (công suất 240 tấn sản phẩm/năm), đến năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn.

11. Chế biến dược liệu

Xây dựng nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm để sản xuất được 5.000 tấn dược liệu tinh/năm, làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm như biệt dược, thực phẩm chức năng.

IV. GIẢI PHÁP:

1. Giải pháp về nguyên liệu: Đảm bảo ổn định vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản, gia súc, gia cầm và phát triển mở rộng trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của các dự án và đảm bảo cung ứng cho thị trường chế biến. Tập trung ổn định một số nguyên liệu chính gồm:

1.1. Thức ăn chăn nuôi:

- Phát triển diện tích trồng ngô, đậu tương vụ đông và xuân hè bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao tại các địa phương có điều kiện thuận lợi, phấn đấu cho sản lượng 100.000 tấn/năm.

1.2. Thịt gia súc, gia cầm:

- Trâu bò: Đến năm 2020 đạt tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn (trong đó sản lượng thịt trâu hơi là 10.000 tấn, bò là 20.000 tấn).

- Lợn: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 1.800.000 con lợn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 180.000 tấn.

- Gia cầm: Đến năm 2020 tổng đàn gia cầm toàn tỉnh đạt 18.000 ngàn con, tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 45.000 tấn.

1.3. Sữa: Phát triển đàn bò tại các dự án chăn nuôi bò sữa TH, Vinamilk. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 147.000 con, có 60.000 con cho sữa, sản lượng sữa 650.000 tấn tại Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa

1.3. Mía: Ổn định vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất mía cây đảm bảo nguyên liệu cho các Nhà máy đang hoạt động.

1.4. Chè: Ổn định diện tích trồng chè 12.000 ha; đưa các giống chè mới có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu, dần thay thế dần các giống chè cũ năng suất thấp. Phấn đấu sản lượng đạt 156.000 tấn búp tươi/ năm cung cấp cho các cơ sở, nhà máy chế biến.

1.5. Cao su: Ổn định diện tích cao su từ 16.000-17.000 ba, diện tích kinh doanh 10.000-11.000 ha, cho sản lượng 60.000 tấn mủ tươi. Vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện: Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Thái Hòa, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quế Phong, Anh Sơn và Thanh Chương.

1.6. Sắn: Ổn định vùng quy hoạch nguyên liệu, ứng dụng các giống sắn cao sản vào canh tác, đầu tư thâm canh để tăng năng suất cung cấp ổn định nguyên liệu cho 02 Nhà máy chế biến tại huyện Thanh Chương, huyện Yên Thành và 01 Nhà máy đang xây dựng tại huyện Anh Sơn; Từng bước bổ sung quy hoạch ở các huyện biên giới và các huyện miền núi phù hợp với lộ trình đầu tư thêm 02 Nhà máy chế biến sắn theo chủ trương đồng ý đầu tư của Tỉnh ủy. Phấn đấu sản lượng đạt 320 - 400 ngàn tấn, cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy.

1.7. Dứa, chanh leo:

- Ổn định diện tích trồng cây dứa khoảng 1.500 ha, tập trung ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩa Đàn; phấn đấu sản lượng 29.000 - 35.000 tấn quả.

- Ổn định diện tích trồng chanh leo khoảng 900 ha; phấn đấu sản lượng đạt 50.000 tấn quả.

1.8. Gỗ rừng trồng:

- Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng. Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững và nâng cao chất lượng rừng. Chăm sóc để phát triển rừng nghèo thành rừng giàu; chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu thành rùng sản xuất; Tập trung tăng nhanh diện tích rừng trồng; rừng sản xuất để tạo hệ sinh thái bền vững. Hoàn thành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với công tác định canh định cư.

- Trồng rừng kinh tế để có khoảng 160.000 ha rừng nguyên liệu tập trung; phát triển rừng nguyên liệu lấy gỗ phục vụ chế biến đồ gỗ.

1.9. Dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây: gấc, chanh leo, gừng, nghệ... phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, tam thất,... trên đất của các lâm trường, hộ gia đình để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến với công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm), làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm thực phẩm chức năng. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng cây dược liệu đạt khoảng 15.000 - 16.000 ha.

- Ổn định và phát triển mở rộng quy hoạch trồng Gấc theo nhu cầu và lộ trình thực hiện dự án Chế biến tinh dầu, dược liệu tại huyện Thanh Chương.

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 27/05/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Ngân sách(tỷ đồng)

1

Chế biến đường kính

   

385

 

4

1.1

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Lam

Anh Sơn

1.500 tấn/ngày

85

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

1.2

Nâng công suất Nhà máy đường Sông Con

Tân Kỳ

3.000 tấn/ngày

300

Vốn trong nước

Sla 1c: 3

2

Chế biến sắn

   

150

 

13

2.1

Nhà máy chế biến tinh bột sắn vùng miền núi

Anh Sơn

30.000 tấn/năm

150

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

3

Chế biến chè

   

400

 

68

3.1

Đầu tư nâng công suất các nhà máy chè hiện có: Nhà máy chế biến chè Tháng Mười - Anh Sơn, Xí nghiệp chè Ngọc lâm - Thanh Chương, Xí nghiệp chè Thanh Mai - Thanh Chương, Tổng đội thanh niên xung phong 8 - Kỳ Sơn

Anh Sơn, Thanh Chương, Kỳ Sơn

276 tấn chè búp tươi/ngày

30

Vốn trong nước

 

3.2

Kêu gọi đầu tư 04-05 nhà máy chế biến chè xanh

Các địa phương trong tỉnh

24 tấn chè/ngày

100

Vốn trong nước, liên doanh

Sla 1a: 1*4=4 GT: 12*0,5*4=24

3.3

Dự án trồng và chế biến chè chất lượng cao tại Nghệ An

Con Cuông

2.500-3.000 tấn chè khô/năm

120

 

Sla 1b: 2

GT: 12*2=24

3.4

Nhà máy sản xuất chè túi hòa tan chất lượng cao

Anh Sơn

5.000 - 6.000 tấn/năm

150

 

Sla 1b: 2

GT: 12*1=12

4

Chế biến cao su

   

200

 

30

4.1

Nhà máy chế biến sản phẩm cao su kỹ thuật (dây curoa, vòng đệm....)

KCN Phủ Quỳ

10 triệu SP/năm

100

 

Sla 1b: 2

4.2

Công ty CP Cao su Nghệ An xây dựng 2 nhà máy chế biến mủ cao su

Anh Sơn, Thanh Chương

3.000-5.000 tấn/năm

100

Liên doanh

Sla 1b: 4

GT: 12*2=24

5

Công nghiệp sản xuất và chế biến thịt

   

140

 

4

5.1

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt các loại: trâu, bò, dê, lợn mành, lợn Block, lợn sữa, gia cầm

Khu công nghiệp Nam Cấm

10.000 tấn SP/năm

100

Vốn trong nước

Sla 1b: 2

5.2

Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

CCN Đô Lương

60.000 tấn/năm

40

Liên doanh

Sla 1b: 2

6

Chế biến sữa

   

17.000

 

64

6.1

Đầu tư, nâng công suất Nhà máy chế biến sữa của Công ty CP chế biến sữa TH

Nghĩa Sơn, Nghĩa Đàn

500 triệu lít/năm

17.000

Vốn trong nước

Sla 1c: 4

GT: 12*5=60

7

Công nghiệp chế biến thủy sản

   

700

 

32

7.1

Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại Nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu).

Cửa Hội, Quỳnh Lưu

 

20

Vốn trong nước

 

7.2

Nhà máy chế biến cá hộp

Khu công nghiệp Nam Cấm

100 tấn/ngày

300

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

7.3

Nhà máy đông lạnh

Lạch Vạn

15 tấn/ngày

20

Vốn trong nước

Sla 1a: 1

7.4

Xây dựng các cụm chế biến thủy sản

Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc

 

360

 

HT: 3*3=9,

GT: 6*3=18

8

Công nghiệp chế biến các sản phẩm lâm sản

   

4.245

 

105

8.1

Xây dựng nhà máy sản xuất ván sợi (MDF)

Nghĩa Đàn

300.000 m3/năm

2.880

Vốn trong nước, Liên doanh

Sla 1c: 4

GT: 12*1=12

8.2

Nhà máy sản xuất ván ghép và than củi sạch xuất khẩu tại huyện Anh Sơn.

Anh Sơn

60.000 tấn viên gỗ nén/năm; 240.000m3 gỗ ván ghép/năm

320

Vốn doanh nghiệp

Sla 1c: 4;

GT: 12*1=12

8.3

Nhà máy sản xuất gỗ thành phẩm và than sinh thái Thành Phát

Thanh Chương

15.000 m3 gỗ ván ghép/năm; 30.000 tấn viên gỗ nén/năm

45

Vốn doanh nghiệp

Sla 1a: 1

GT: 12*1=12

8.4

Trồng và chế biến cây dược liệu

Các huyện miền núi

5.000 tấn Sp/năm

1.000

Vốn trong nước, Liên doanh

GT: 12*5=60

 

Tổng cộng

   

23.220

 

320

 

Tin tức khác:
Đăng ký chủ nguồn thải, chất thải nguy hại (19/12/2015)
Xử lý đất ô nhiễm và thuốc bảo vệ thực vật (19/12/2015)
Xử lý ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (19/12/2015)
Quy trình cam kết bảo vệ môi trường (19/12/2015)
Quy trình lập đề án bảo vệ môi trường (19/12/2015)
Các thủ tục môi trường (19/12/2015)
Quy hoạch ngành công nghiệp chế biến nghệ an đến năm 2020 (14/5/2015)
TPP tác động rõ nét đến ngành chăn nuôi Việt Nam (14/5/2015)
Sạch là yếu tố sống còn trong chăn nuôi (13/5/2015)
Nghệ An: Xuất khẩu nông lâm sản, cơ hội và thách thức (13/5/2015)
Cây giống Chùm Ngây (13/5/2015)
Làm sao phân biệt thịt sạch và thịt bẩn? (13/5/2015)
Công dụng cây chùm ngây (13/5/2015)
Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu lợn sữa (13/5/2015)
Tin tức
  • Đăng ký chủ nguồn thải, chất t
  • Xử lý đất ô nhiễm và thuốc bảo
  • Xử lý ô nhiễm thuốc bảo vệ thự
  • Quy trình cam kết bảo vệ môi t
  • Quy trình lập đề án bảo vệ môi
  • Các thủ tục môi trường
  • Quy hoạch ngành công nghiệp ch
  • TPP tác động rõ nét đến ngành
  • Dịch vụ
  • Lò đốt rác thải sinh hoạt
  • Dịch vụ tư vấn môi trường
  • Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Xây dựng và sửa chữa công trìn
  • Hộ tống cứu nạn, cứu hộ trên b
  • Kinh doanh trang trại cây giốn
  • Chăn nuôi, chế biến thịt lợn s
  • Cẩm nang môi trường
  • Bắp bò nấu sữa tươi
  • Tim heo làm món gì ngon
  • Nhận biết thịt lợn tươi ngon
  • Các món ăn bổ dưỡng từ chùm ng
  • Ngộ độc thực phẩm - Người nào
  • Canh rau chùm ngây nấu thịt bă
  • Cách chọn, bảo quản rau quả đú
  • Cách chọn thịt tươi, ngon
  • Khách hàng
  • Khách hàng - Đối tác
  •  
    Công ty CP Bình Minh Vina Greens
    Địa chỉ: Phường Nam Hồng - Thị xã Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh
    Văn phòng: Số 2 Hải Thượng Lãn Ông - TP Vinh - Nghệ An
    Điện thoại/ Fax: 0383.528.886 - Hotline: 0972.470.777
    Email: hongtien@vinagreens.com - Web: http://vinagreens.com